
[Mới nhất] Kinh Tuyến Trục hệ tọa độ Quốc gia VN2000 của các tỉnh 2025
Tóm tắt nội dung
Tại Trắc địa Hoàng Phát, chúng tôi hiểu rằng việc lựa chọn đúng kinh tuyến trục là yếu tố then chốt quyết định độ chính xác trong đo đạc, bản đồ và thiết kế công trình. Dù đang sử dụng máy GPS cầm tay hay thiết bị GNSS RTK hiện đại, việc xác định đúng kinh tuyến trục theo từng tỉnh thành sẽ giúp giảm thiểu sai số, đảm bảo dữ liệu khớp chuẩn với hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Trong bài viết, chúng tôi tổng hợp đầy đủ thông tin kinh tuyến trục của 63 tỉnh thành Việt Nam – dễ tra cứu, dễ áp dụng và phù hợp cho cả kỹ sư trắc địa lẫn người mới bắt đầu.
1. Kinh tuyến trục là gì?
- Định nghĩa
Kinh tuyến trục (Central Meridian) là một đường kinh tuyến được lựa chọn làm trục chính trong hệ chiếu bản đồ phẳng. Trong các phép chiếu bản đồ như UTM hay hệ VN-2000, kinh tuyến trục đóng vai trò là gốc tọa độ theo phương Đông – Tây (trục X), giúp biến đổi tọa độ từ mặt cầu Trái Đất sang mặt phẳng bản đồ kỹ thuật, làm giảm sai số chiếu, đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy trong đo đạc, bản đồ và thiết kế kỹ thuật.

Kinh truyến trục làm trục chính trong hệ chiếu bản đồ phẳng
- Vai trò trong đo đạc
- Việc lựa chọn đúng kinh tuyến trục ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đo đạc, đặc biệt khi dùng máy GPS cầm tay và GNSS RTK.
- Cần cài đặt chính xác trong máy đo GPS để đảm bảo độ chính xác tại khu vực đo
- Ứng dụng trong thành lập bản đồ
- Sử dụng đúng kinh tuyến trục và múi chiếu theo từng tỉnh, thành phố là cần thiết cho bản đồ địa chính và chuyên đề môi trường theo quy định của Bộ
2. Kinh tuyến trục hệ tọa độ Quốc gia VN2000
Hệ tọa độ VN2000 đã được Thủ tướng Chính phủ áp dụng làm hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia. Một đặc điểm quan trọng của VN2000 là kinh tuyến trục không cố định mà thay đổi theo quy định cho từng tỉnh và thành phố. Điều này có nghĩa là mọi hoạt động đo đạc và thành lập bản đồ trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân theo hệ thống này.
Kinh tuyến trục hệ tọa độ Quốc gia VN2000 của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập
Theo đó, Phụ lục B QCVN 80:2024/BTNMT quy định thông số số về tỷ lệ bản đồ và kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh được thay thế bằng Phụ lục ban hành kèm Thông tư 24/2025/TT-BNNMT quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh.
Do đó, dưới đây là bảng kinh tuyến trục hệ tọa độ Quốc gia VN2000 của 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập áp dụng từ ngày 01/7/2025:
2.1. Kinh tuyến trục hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (áp dụng từ 01/7/2025)
| STT | Tên tỉnh/thành phố | Tên tỉnh/thành phố được sáp nhập | Kinh tuyến trục |
| 1 | An Giang | An Giang + Kiên Giang | 104°45′ |
| 2 | Bắc Ninh | Bắc Ninh + Bắc Giang | 107°00′ |
| 3 | Cà Mau | Cà Mau + Bạc Liêu | 104°30′ |
| 4 | Cao Bằng | Giữ nguyên | 105°45′ |
| 5 | Đắk Lắk | Đắk Lắk + Phú Yên | 108°30′ |
| 6 | Điện Biên | Giữ nguyên | 103°00′ |
| 7 | Đồng Nai | Đồng Nai + Bình Phước | 107°45′ |
| 8 | Đồng Tháp | Đồng Tháp + Tiền Giang | 105°00′ |
| 9 | Gia Lai | Gia Lai + Bình Định | 108°15′ |
| 10 | Hà Tĩnh | Giữ nguyên | 105°30′ |
| 11 | Hưng Yên | Hưng Yên + Thái Bình | 105°30′ |
| 12 | Khánh Hòa | Khánh Hòa + Ninh Thuận | 108°15′ |
| 13 | Lai Châu | Giữ nguyên | 104°45′ |
| 14 | Lạng Sơn | Giữ nguyên | 107°15′ |
| 15 | Lào Cai | Lào Cai + Yên Bái | 104°45′ |
| 16 | Lâm Đồng | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận | 107°45′ |
| 17 | Nghệ An | Giữ nguyên | 104°45′ |
| 18 | Ninh Bình | Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định | 105°00′ |
| 19 | Phú Thọ | Phú Thọ + Vĩnh Phúc + tỉnh Hòa Bình | 104°45′ |
| 20 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi + Kon Tum | 108°00′ |
| 21 | Quảng Ninh | Giữ nguyên | 107°45′ |
| 22 | Quảng Trị | Quảng Trị + Quảng Bình | 106°00′ |
| 23 | Sơn La | Giữ nguyên | 104°00′ |
| 24 | Tây Ninh | Tây Ninh + Long An | 105°45′ |
| 25 | Thái Nguyên | Thái Nguyên + Bắc Kạn | 106°30′ |
| 26 | Thanh Hóa | Giữ nguyên | 105°00′ |
| 27 | Thành phố Cần Thơ | Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang | 105°00′ |
| 28 | Thành phố Đà Nẵng | Thành phố Đà Nẵng + Quảng Nam | 107°45′ |
| 29 | Thành phố Hà Nội | Giữ nguyên | 105°00′ |
| 30 | Thành phố Hải Phòng | Thành phố Hải Phòng + Hải Dương | 105°45′ |
| 31 | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh + Bà Rịa – Vũng Tàu + Bình Dương | 105°45′ |
| 32 | Thành phố Huế | Giữ nguyên | 107°00′ |
| 33 | Tuyên Quang | Hà Giang + Tuyên Quang | 106°00′ |
| 34 | Vĩnh Long | Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh | 105°30′ |
Múi chiếu trong hệ tọa độ VN2000, có hai loại múi chiếu chính được sử dụng tùy thuộc vào tỷ lệ của bản đồ:
- Múi chiếu 3° được quy định sử dụng cho bản đồ hành chính có tỷ lệ lớn, cụ thể là từ 1:10.000 đến 1:2.000. Múi chiếu hẹp này giúp đảm bảo độ chính xác cao cho các bản đồ chi tiết ở cấp tỉnh, huyện.
- Múi chiếu 6° được sử dụng cho bản đồ hành chính quốc gia và các bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn, từ 1:500.000 đến 1:25.000. Múi chiếu rộng hơn phù hợp với việc thể hiện tổng quan lãnh thổ quốc gia hoặc khu vực rộng lớn.
Dưới đây là bảng kinh tuyến trục VN2000 là một thành phần quan trọng trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 – hệ tọa độ phẳng được sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và thiết kế kỹ thuật tại Việt Nam.
2.2. Kinh tuyến trục hệ tọa độ Quốc gia VN2000 (khi chưa sáp nhập tỉnh/thành phố)
| TT | Tỉnh, Thành phố | VRS/ SB | TT | Tỉnh, Thành phố | VRS/SB |
| 1 | Lai Châu | 103°00′ | 33 | Quảng Nam | 107°45′ |
| 2 | Điện Biên | 103°00′ | 34 | Quảng Ngãi | 108°00′ |
| 3 | Sơn La | 104°00′ | 35 | Bình Định | 108°15′ |
| 4 | Lào Cai | 104°45′ | 36 | Kon Tum | 107°30′ |
| 5 | Yên Bái | 104°45′ | 37 | Gia Lai | 108°30′ |
| 6 | Hà Giang | 105°30′ | 38 | Đắk Lắk | 108°30′ |
| 7 | Tuyên Quang | 106°00′ | 39 | Đắc Nông | 108°30′ |
| 8 | Phú Thọ | 104°45′ | 40 | Phú Yên | 108°30′ |
| 9 | Vĩnh Phúc | 105°00′ | 41 | Khánh Hoà | 108°15′ |
| 10 | Cao Bằng | 105°45′ | 42 | Ninh Thuận | 108°15′ |
| 11 | Lạng Sơn | 107°15′ | 43 | Bình Thuận | 108°30′ |
| 12 | Bắc Cạn | 106°30′ | 44 | Lâm Đồng | 107°45′ |
| 13 | Thái Nguyên | 106°30′ | 45 | Bình Dương | 105°45′ |
| 14 | Bắc Giang | 107°00′ | 46 | Bình Phước | 106°15′ |
| 15 | Bắc Ninh | 105°30′ | 47 | Đồng Nai | 107°45′ |
| 16 | Quảng Ninh | 107°45′ | 48 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 107°45′ |
| 17 | TP. Hải Phòng | 105°45′ | 49 | Tây Ninh | 105°30′ |
| 18 | Hải Dương | 105°30′ | 50 | Long An | 105°45′ |
| 19 | Hưng Yên | 105°30′ | 51 | Tiền Giang | 105°45′ |
| 20 | TP. Hà Nội | 105°00′ | 52 | Bến Tre | 105°45′ |
| 21 | Hoà Bình | 106°00′ | 53 | Đồng Tháp | 105°00′ |
| 22 | Hà Nam | 105°00′ | 54 | Vĩnh Long | 105°30′ |
| 23 | Nam Định | 105°30′ | 55 | Trà Vinh | 105°30′ |
| 24 | Thái Bình | 105°30′ | 56 | An Giang | 104°45′ |
| 25 | Ninh Bình | 105°00′ | 57 | Kiên Giang | 104°30′ |
| 26 | Thanh Hoá | 105°00′ | 58 | TP. Cần Thơ | 105°00′ |
| 27 | Nghệ An | 104°45′ | 59 | Hậu Giang | 105°00′ |
| 28 | Hà Tĩnh | 105°30′ | 60 | Sóc Trăng | 105°30′ |
| 29 | Quảng Bình | 106°00′ | 61 | Bạc Liêu | 105°00′ |
| 30 | Quảng Trị | 106°15′ | 62 | Cà Mau | 104°30′ |
| 31 | Thừa Thiên – Huế | 107°00′ | 63 | TP. Hồ Chí Minh | 105°45′ |
| 32 | TP. Đà Nẵng | 107°45′ |
Lưu ý: Danh sách kinh tuyến trục các tỉnh được tham khảo Phụ lục số 02 của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT hoặc các tài liệu chính thức từ Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Kinh truyến trục được sử dụng phổ biến trong ứng dụng đo đạc địa lý
3. Tại sao cần có kinh tuyến trục trong đo đạc trắc địa?
3.1. Để chuyển đổi tọa độ từ mặt cầu sang mặt phẳng
Trái Đất có dạng gần như hình cầu, nhưng bản đồ, bản vẽ kỹ thuật thì lại ở mặt phẳng. Để đo đạc và tính toán chính xác, bắt buộc phải dùng phép chiếu bản đồ.
Trong quá trình chiếu, cần một đường mốc chuẩn để xác định gốc tọa độ theo phương Đông – Tây. Đó chính là kinh tuyến trục.
3.2. Giảm sai số chiếu (chiết suất bản đồ)
- Nếu không có kinh tuyến trục, phép chiếu bản đồ sẽ phân bố sai số không kiểm soát.
- Kinh tuyến trục thường được đặt ở trung tâm khu vực đo đạc, giúp:
- Tại vị trí đó: sai số gần như bằng 0.
- Càng xa kinh tuyến trục, sai số tăng dần nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép nếu được chọn đúng.
3.3. Chuẩn hóa hệ tọa độ địa phương và quốc gia
Khi mỗi tỉnh/thành sử dụng một kinh tuyến trục phù hợp:
- Các bản đồ địa chính, quy hoạch, xây dựng… sẽ ăn khớp với nhau khi ghép nối.
- Tránh tình trạng dữ liệu bị “lệch tọa độ” hoặc “trôi công trình”.
3.4. Ứng dụng vào các phần mềm và thiết bị đo hiện đại
- Máy toàn đạc, máy GPS, GNSS RTK, các phần mềm như AutoCAD Civil 3D, QGIS, MicroStation… đều yêu cầu nhập thông số kinh tuyến trục khi thiết lập hệ tọa độ làm việc.
- Nếu nhập sai kinh tuyến trục, toàn bộ tọa độ đo sẽ bị lệch hoặc vô nghĩa.
3.5. Tính toán tọa độ chính xác cho các công trình
Trong thiết kế và thi công hạ tầng, các vị trí móng, ranh giới, tuyến đường… đều dựa vào tọa độ X, Y (tọa độ phẳng). Mà để có tọa độ X, Y chuẩn thì phải có kinh tuyến trục đúng để quy chiếu từ vĩ độ – kinh độ sang hệ tọa độ phẳng.

Kinh tuyến trục được sử dụng trong đo đạc trắc địa
Kinh tuyến trục các tỉnh không phải chỉ là một “đường kinh tuyến” – nó là mốc chuẩn sống còn để đảm bảo tính chính xác, nhất quán và khả năng ứng dụng thực tiễn của hệ tọa độ trong toàn bộ ngành trắc địa – đo đạc.
4. Các hệ chiếu phổ biến và cách chọn kinh tuyến trục
4.1. Hệ UTM (Universal Transverse Mercator) – Quốc tế
- Trái Đất được chia thành 60 múi chiếu, mỗi múi rộng 6° kinh độ.
- Mỗi múi có một kinh tuyến trục nằm ở giữa múi (ví dụ: múi 48 có kinh tuyến trục 105°).
4.2. Hệ VN-2000 – Việt Nam
- Mỗi tỉnh hoặc khu vực được khuyến nghị sử dụng một kinh tuyến trục riêng:
- Ví dụ:
- Kinh tuyến trục Hà Nội: 105°00’
- Kinh tuyến trục Hải Phòng: 105°45′
- Kinh tuyến trục Quảng Ninh: 107045′
- Kinh tuyến trục TP.HCM: 106°45’
- Kinh tuyến trục Cần Thơ: 105°45’
- Có thể dùng hệ chiếu 3° hoặc 6°, tùy nhu cầu độ chính xác và mục đích kỹ thuật.

Được sử dụng toàn thế giới để phục vụ nhiều mục đích quan trọng
5. Ứng dụng cụ thể của kinh tuyến trục trong ngành trắc địa
- Đo đạc địa chính – địa hình
Khi đo đạc đất đai, nhà cửa, công trình… tọa độ phải được xác định đúng trong hệ tọa độ phẳng chuẩn. Kinh tuyến trục chính là “xương sống” xác định các giá trị đó.
- Lập bản đồ xây dựng – quy hoạch
Các bản đồ quy hoạch 1/500, 1/2000, 1/10000… đều sử dụng kinh tuyến trục làm cơ sở để gắn với thực địa. Nếu chọn sai kinh tuyến trục, bản vẽ có thể bị biến dạng nhẹ, gây khó khăn trong triển khai thực tế.
- Thiết kế công trình – hạ tầng
Trong kỹ thuật xây dựng (cầu đường, thủy lợi, nhà cao tầng), toàn bộ tọa độ mốc khống chế, mốc GPS, mốc ranh giới… đều phải ăn khớp với hệ tọa độ gốc – tức kinh tuyến trục.
- Chuyển đổi hệ tọa độ – ghép dữ liệu
Khi làm việc với nhiều bản đồ từ các nguồn khác nhau, hiểu và sử dụng đúng kinh tuyến trục giúp tránh lệch tọa độ, sai lệch vị trí khi chuyển đổi giữa các hệ chiếu (VN-2000 sang WGS84 hoặc ngược lại).

Ứng dụng cụ thể của kinh tuyến trục trong ngành trắc địa
6. 03 lời khuyên lưu ý thực tế từ chuyên gia của Trắc địa Hoàng Phát
- Không có kinh tuyến trục “chuẩn duy nhất” cho cả nước. Tùy vùng miền, bạn sẽ sử dụng kinh tuyến trục phù hợp.
- Nếu đo đạc ở rìa xa kinh tuyến trục, cần bù sai số chiếu để tránh ảnh hưởng đến tính chính xác tọa độ.
- Khi làm việc với phần mềm như AutoCAD Civil 3D, QGIS, MicroStation, hoặc phần mềm định vị GNSS, luôn cần nhập đúng thông tin về kinh tuyến trục để đảm bảo bản đồ đúng thực tế.
Câu hỏi thường gặp về kinh tuyến trục các tỉnh
- Việt Nam có bao nhiêu đường kinh tuyến trục?
Không có con số cố định, nhưng nhìn từ góc độ kỹ thuật, Việt Nam hiện đang sử dụng khoảng từ 10 đến 15 kinh tuyến trục chính, phân bố theo các múi chiếu 3° hoặc 6° tùy từng khu vực.
- Nếu đo đạc ở khu vực giáp ranh giữa hai tỉnh thì nên chọn kinh tuyến trục như thế nào để đảm bảo độ chính xác?
Nếu công trình hoặc khu đo đạc nằm ở vùng giáp ranh, có 2 cách xử lý:
- Chọn kinh tuyến trục gần nhất với trung tâm khu đo.
- Hoặc nếu dự án lớn và trải dài nhiều tỉnh, có thể chọn một kinh tuyến trục duy nhất và thống nhất toàn bộ hệ chiếu ngay từ đầu để tránh sai số ghép nối.
Tham khảo : THÔNG TƯ: Quy định kỹ thuật lập bản đồ tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000